quốc sắc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người con gái được coi là đẹp nhất nước: Từ dùng để chỉ người phụ nữ có sắc đẹp vượt trội, được công nhận là đẹp nhất trong cả nước. Đây là một từ Hán Việt cổ, thường dùng trong văn chương.
- Vẻ đẹp tuyệt mỹ, tiêu biểu cho cả quốc gia: Chỉ chung vẻ đẹp đạt đến đỉnh cao, xứng đáng là biểu tượng sắc đẹp của một dân tộc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nàng ấy được mệnh danh là quốc sắc một thời. (Cô ấy được gọi là người đẹp nhất nước một thời.)
- Truyền thuyết kể về một giai nhân quốc sắc. (Truyền thuyết kể về một người con gái đẹp nhất nước.)
- "Đã nên quốc sắc thiên hương" (Đã thành người đẹp nhất nước, hương thơm nhất trời - trích thơ cổ).
Các cách sử dụng nâng cao
- "quốc sắc thiên hương": Thành ngữ cố định, dùng để ca ngợi vẻ đẹp toàn diện, tuyệt mỹ của một người phụ nữ, với "quốc sắc" chỉ sắc đẹp nhất nước và "thiên hương" chỉ hương thơm nhất trời. Thường dùng trong văn thơ cổ điển.
- Vẻ đẹp của nàng khiến người ta phải thốt lên "quốc sắc thiên hương". (Vẻ đẹp của cô ấy khiến người ta phải khen là đẹp nhất nước, thơm nhất trời.)
Biến thể và từ liên quan
- Giai nhân (danh từ): Người con gái đẹp.
- Tuyệt sắc (danh từ/tính từ): Sắc đẹp tuyệt vời / có sắc đẹp tuyệt vời.
- Mỹ nhân (danh từ): Người đẹp.
Từ đồng nghĩa
- Hoa hậu: Danh hiệu dành cho người phụ nữ đẹp nhất trong một cuộc thi sắc đẹp (từ hiện đại, có nghĩa gần tương đương trong bối cảnh hiện tại).
- Đệ nhất mỹ nhân: Người đẹp số một (cách nói nhấn mạnh).
Lưu ý sử dụng
- "quốc sắc" là một từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, cổ kính, chủ yếu xuất hiện trong văn học cổ điển, thơ ca hoặc lối nói văn chương. Ít dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày.
- Từ này thường đi đôi với "thiên hương" trong cụm "quốc sắc thiên hương", tạo thành một thành ngữ cố định để ca ngợi vẻ đẹp lý tưởng.
- Người con gái đẹp nhất nước: Đã nên quốc sắc thiên hương, Một cười này hẳn nghìn vàng chẳng ngoa (K).